Pharmaton là thuốc gì? tác dụng của thuốc và những lưu ý khi sử dụng

Trong những năm gần đây thuốc Pharmaton đang trở nên phổ biến không chỉ tại những hiệu thuốc mà còn được chào bán tràn lan trên những trang mạng. Có nhiều người không hiểu rõ về thuốc Pharmaton là gì, tác dụng của thuốc hay liều dùng phù hợp sẽ dẫn đến tác dụng phụ hay những kết quả không mong muốn. 

1. Thuốc Pharmaton là thuốc gì?

Thuốc Pharmaton là thuốc dùng để hỗ trợ điều trị những chứng bệnh mệt mỏi, cơ thể mất đề kháng, tình trạng sức khỏe suy giảm. Nó được ví như với một viên nang sức sống với những thành phần hoạt chất chủ yếu là vitamin, khoáng chất, nhân sâm rất tốt cho những người đang trong tình trạng suy sút về thể chất.

2. Thành phần thuốc Pharmaton

  • G115 Panax chiết xuất nhân sâm
  • Vitamin A Palmitate
  • Colecalciferol
  • D, L-a-Tocopherol acetate
  • Thiamine mononitrate
  • Riboflavin
  • Pyridoxine hydrochloride
  • Cyanocobalamine
  • Biotin
  • Nicotinamid
  • Axit ascoricic
  • Axít folic
  • Đồng (II) sunfat khô
  • Selenit natri
  • Magiê sulfat
  • Sắt (II) sulfa
  • Kẽm sunfat, monohydrat
  • Canxi photphat

Tất cả định lượng thành phần thuốc được công bố chi tiết trong hướng dẫn sử dụng kèm theo hộp thuốc. Thuốc Pharmaton có dạng viên nang và được sử dụng qua đường miệng.

3. Tác dụng của thuốc Pharmaton

  • Viên nang Pharmaton chứa vitamin, khoáng chất và chiết xuất nhân sâm tiêu chuẩn G115 với số lượng phù hợp với yêu cầu hàng ngày của cơ thể.
  • Các viên nang được chỉ định để làm giảm thời gian tạm thời: Tình trạng kiệt sức (ví dụ do căng thẳng), mệt mỏi, cảm giác yếu, thiếu sức sống.
  • Phòng ngừa và điều trị các triệu chứng gây ra bởi tình trạng mất cân dinh dưỡng hoặc thiếu chất dinh dưỡng.

4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Pharmaton

Đối với các tình huống mệt mỏi và kiệt sức ngắn hạn, Viên nang này được khuyên dùng trong 4 tuần. Nếu các triệu chứng không cho thấy sự cải thiện sau 4 tuần, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ. Viên nang Pharmaton được sử dụng trong thời gian lên đến 12 tuần. Tuy nhiên, nếu bạn nào muốn sử dụng lâu dài tham khảo ý kiến ​​bác sĩ.

  • Người lớn: Liều khuyến cáo hàng ngày là một viên mỗi ngày. Thuốc này tốt nhất nên được uống vào buổi sáng sau khi vừa ăn xong.
  • Trẻ em: Không nên dùng cho trẻ em.
  • Người cao tuổi: Không có khuyến nghị liều đặc biệt cho người cao tuổi.

5. Chống chỉ định của thuốc Pharmaton

Thuốc Pharmaton chống chỉ định ở những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa canxi (ví dụ như tăng calci máu và tăng calci niệu), có tiền ngộ độc vitamin A hoặc D, suy thận, retinoid đồng thời (ví dụ như mụn trứng cá) hoặc liệu pháp vitamin D, bệnh tan máu do sắt cho bất kỳ thành phần nào trong sản phẩm.

Pharmaton chứa dầu arachis và không nên dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với đậu phộng. Vì có thể có mối quan hệ giữa dị ứng với đậu phộng và dị ứng với đậu nành.

6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pharmaton

  • Trong trường hợp điều kiện di truyền hiếm gặp có thể không tương thích với tá dược của sản phẩm.
  • Bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc bệnh tan máu bẩm sinh không được tùy tiện sử dụng thuốc này.
  • Trong tình trạng kiệt sức thì các thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra rằng sự cải thiện thường bắt đầu trong vòng 4 tuần điều trị. Nếu các triệu chứng không cho thấy sự cải thiện trong thời gian đó, hoặc bạn lo ngại về hiệu quả xin vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn.
  • Trên nhãn thuốc có ghi rõ cảnh quả quan trọng đó là: Chứa sắt. Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em, vì quá liều có thể gây tử vong. Chính vì cảnh bảo này bạn cần phải đặc biệt lưu ý khi sử dụng thuốc nhất là trẻ em.
  • Bệnh nhân dùng warfarin (hoặc các thuốc chống đông máu coumarin khác) nên tăng cường theo dõi nồng độ INR khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị bằng các sản phẩm có chứa nhân sâm như thuốc Pharmaton.
  • Bệnh nhân bị tiểu đường hoặc di truyền hiếm gặp trong vấn đề không dung nạp được galactose thì không nên dùng thuốc này bởi trong thành phần của nó có chứa một lượng đường nhỏ (26mg).

7. Những tác dụng phụ ngoài ý muốn

  • Rối loạn hệ thần kinh như nhức đầu
  • Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy (ít gặp)
  • Mất ngủ (hiếm gặp)
  • Chóng mặt (ít gặp)
  • Đau bụng (ít gặp)
  • Phát ban, ngứa da

Trên đây không phải danh sách tác dụng phụ đầy đủ nhất, nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào thậm chí không có trong danh sách này cũng cần phải liên hệ ngay với bác sĩ. 

8. Bảo quản thuốc

Chai thủy tinh màu nâu (thủy phân loại III, Ph.Eur) có nắp bằng nhôm chống ăn mòn (có chèn cao su) có chứa 30, 40, 60, 90 hoặc 100 viên. Hoặc vỉ nhôm / polyvinylchloride / polyvinylidenchloride gói 4, 30, 40, 60, 90 và 100 viên nang.

  • Dạng đóng chai thủy tinh có hạn sử dụng là 2 năm trong trường hợp bảo quản trong bình kín, giữ trong nhiệt độ không quá 25 độ C. 
  • Dạng thứ hai là dạng vỉ thuốc, cũng có hạn sử dụng 2 năm nếu được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ không quá 25 độ C và chưa bóc vỉ.
  • Tránh xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
  • Không dùng viên nang sau ngày hết hạn, mà bạn sẽ thấy in trên bao bì.

Có thể bạn quan tâm: Những điều bạn cần biết khi sử dụng thuốc Katrypsin

9. Kết Luận

Thuốc Pharmaton sẽ giúp bạn cảm thấy tinh thần tích cực, ăn uống ngon miệng, cơ thể giàu năng lượng. Tuy nhiên, hiệu quả của thuốc ở mỗi người không giống nhau. Để tăng tính hiệu quả bạn cần phải kết hợp với vận động thể dục. Đặc biệt không được tùy ý sử dụng thuốc, trước khi dùng Pharmaton bạn cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ và thăm khám cẩn thận về tình trạng sức khỏe hiện tại.

opasrilanka.com

 

 

 

 

Facebook Comments
Chia Sẻ